Trường THCS Bình Minh thực hiện chế độ chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục; việc thực hiện công khai trong các cơ sở giáo dục; việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin năm học 2020 – 2021

Tháng Mười 6, 2021 8:22 sáng
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG THCS BÌNH MINH

 
   

 
Số:        /BC – THCSBM

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc

 
   

 
Bình Minh, ngày 14 tháng 09 năm 2021

                                                                                                          

BÁO CÁO

Việc thực hiện chế độ chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục; việc thực hiện công khai trong các cơ sở giáo dục; việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục                    

 
   

 

 

Thực hiện Quyết định số 41/QĐ-TTr ngày 02/6/2020 của Chánh Thanh tra Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) về thanh tra việc thực hiện chế độ chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục; việc thực hiện công khai trong các cơ sở giáo dục; việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục, trường  THCS Bình Minh báo cáo như sau:

  1. KHÁI QUÁT CHUNG
  2. Khái quá về vị trí địa lý của đơn vị.

Trường THCS Bình Minh thuộc địa phận xã Bình Minh, trường nằm ở trung tâm xã, sát đường tỉnh lộ 487B. Phía đông và tây của trường thuộc khu dân cư thôn Đông hành quần, phía Bắc là cánh đồng.

  1. Quy mô, cơ cấu mạng lưới trường, (lớp tính đến ngày 30/05/2021)

Trường có tổng diện tích là 8755m2 (trong đó sân thể thao 2500m2 , trong trường 6255m2 )

Tổng số lớp học là 11 lớp

Số phòng học là 11 phòng

Số phòng bộ môn là 05 phòng

Số phòng chức năng: 09 phòng  ( phòng họp, phòng hiệu trưởng, 2 phòng hiệu phó, phòng kế toán, phòng y tế, phòng tổ bộ môn, phòng công đoàn, phòng đoàn đội)

Thư viện : 01 phòng

Kho thiết bị : 01

Nhà vệ sinh 03 ( 2 nhà vệ sinh của học sinh, 01 nhà vệ sinh của giáo viên)

Loa đài: đầy đủ

Lán xe: giáo viên và học sinh gọn gàng, đầy đủ

01 bộ máy dùng hội họp trực tuyến

  1. KẾT QUẢ THỰC HIỆN
  2. Việc thực hiện các quy định về thực hiện chế độ chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục[1]
  3. a) Việc cập nhật và thực hiện văn bản chỉ đạo về thực hiện chế độ chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đối với giáo dục mầm non, phổ thông.

Nhà trường luôn cập nhật đầy đủ các văn bản của các cấp như thông tư 20/2018/TT – BGDĐT ĐT ngày 20/8/2018 của Bộ GDĐT ban hành chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông;

  1. b) Việc thực hiện chế độ chính sách nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục của cơ sở giáo dục

– Việc quy hoạch, đào tạo bồi dưỡng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm CBQLCSGD, khen thưởng, kỷ luật;

+ Nhà trường thực hiện đầy đủ các bước quy hoạch cán bộ theo hướng dẫn của các cấp, đảm bảo dân chủ hiệu quả…

+Nhà trường đã quy hoạch 1 đồng chí hiệu trưởng, 02 đồng chí hiệu phó

+ Công tác khen thưởng kỷ luật đã được nhà trường xây dựng kế hoạch rõ ràng, dân chủ có tác dụng tốt đến phong trào thi đua của nhà trường. Hàng năm nhà trường căn cứ vào kế hoạch chỉ tiêu

Cán bộ giáo viên đăng ký phấn đấu đạt những mức thi đua theo quy định

Cuối năm căn cứ vào tiêu chí để bình xét thi đua công bằng.

– Việc tham gia chuyển xếp hạng chức danh nghề nghiệp, tham gia thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cho nhà giáo, kết quả;

Nhà trường căn cứ văn bản hướng dẫn giáo viên xem xét, nghiên cứu tiêu chuẩn xếp hạng chức danh nghề nghiệp để giáo viên có hướng học tập nâng cao trình độ về mọi mặt, khi giáo viên đủ tiêu chuẩn thì nhà trường thành lập ban để xét đề nghị cấp trên xét và xếp hạng. Kết quả có 2 giáo viên đang đi học để bổ sung văn bằng cần thiết để hoàn thiện vào cuối năm được xét thăng hạng.

– Thực hiện chế độ làm việc đối với NG&CBQLGD

+ Thực hiện thời gian làm việc, thời gian nghỉ hàng năm, định mức tiết dạy (giờ dạy), chế độ giảm định mức tiết dạy (giờ dạy);

Việc thực hiện chế độ làm việc: Nhà trường thực hiện nghiêm túc đúng quy định về giờ dạy, định mức tiết dạy, kiêm nghiệm. Không có đồng chí giáo viên nào vượt giờ làm theo quy định

Thời gian nghỉ hàng năm như nghỉ ngày lễ, tết, nghỉ hè : giáo viên được nghỉ đúng quy định

+ Thực hiện việc quy đổi các hoạt động chuyên môn khác ra tiết dạy (giờ dạy).

– Việc thực hiện chế độ lương, làm thêm giờ, chế độ ưu đãi và các chế độ khác đối với NG&CBQLGD.

Thực hiện chế độ lương, các phụ cấp trách nhiệm đầy đủ đúng quy định

  1. Việc thực hiện công khai tại các cơ sở giáo dục[2]
  2. a) Việc cập nhật và thực hiện văn bản chỉ đạo của Sở GDĐT, Phòng GDĐT về việc chỉ đạo các cơ sở giáo dục thực hiện công khai

Nhà trường đã cập nhật thông tư 36/2017/TT – BGD ĐT ngày 28/12/2017

  1. b) Việc thực hiện công khai của các cơ sở giáo dục:

 Nhà trường đã công khai bằng văn bản trước hội đồng giáo dục về chất lượng giáo dục, các điều kiện đảm bảo chất lượng lượng; công khai thu chi tài chính

– Hình thức và thời điểm công khai : bằng văn bản qua các buổi họp

  1. Việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục[3]
  2. a) Việc cập nhật và thực hiện văn bản chỉ đạo về việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ sở giáo dục

– Nhà trường cập nhật thường xuyên các văn bản chỉ đạo của các cấp về triển khai và ứng dụng CNTT vào việc quản lý và giảng dạy

  1. b) Việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ sở giáo dục

– Khai thác và sử dụng có hiệu quả CNTT trên cơ sở  xây dựng cơ sở dữ liệu, triển khai phần mềm quản lý trường học phục vụ nhu cầu quản lý giáo dục ở địa phương đáp ứng chuẩn dữ liệu, kết nối với cơ sở dữ liệu của ngành và tuân thủ các quy định của pháp luật về sở hữu dữ liệu, bảo vệ an toàn thông tin cá nhân.

– Nhà trường thường xuyên tổ chức họp, hội thảo, tập huấn chuyên môn qua mạng : hệ thống Office 365, Zom, Internet, Zalo

 – Được sự quan tâm của lãnh đạo các cấp cùng với sự tích cực tham mưu của nhà trường, đến nay tình trạng cơ sở vật chất về tin học và công nghệ thông tin của nhà trường đã được cải thiện đáng kể.

            – Số máy tính phục vụ cho văn phòng BGH, phòng chuyên môn, giáo viên, kế toán, thư viện, TPT Đội là 06 máy (trong đó có 2 mát tính xách tay); phục vụ cho dạy học là 18 máy. Nhà trường có 01 tivi 50 ind, 04 máy in.

            – Nhà trường luôn cố gắng bố trí sắp xếp khoa học để khai thác hiệu quả và sử dụng tối đa số trang thiết bị hiện có.

            + Bố trí thời khóa biểu lệch ca, lệch tiết để các lớp đều được học tin học, học sinh được thực hành nhiều hơn trên máy tính.

            + Khuyến khích cán bộ giáo viên trong nhà trường kết nối Internet, mua Dcom 3G theo chương trình khuyến mại dành riêng cho ngành giáo dục.

            – Song song với việc khai thác sử dụng, nhà trường luôn chú trọng khâu quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị như: giao trách nhiệm cụ thể cho các bộ phận, thường xuyên bảo dưỡng, quan tâm bồi dưỡng kiến thức cho người sử dụng với phương châm “ giữ tốt – dùng bền” nhằm khai thác tối đa, có hiệu quả trang thiết bị được cung cấp ( giao cho 1 giáo viên tin học quản lý, kiểm tra các thiết bị tin học của nhà trường ).

 

– Tổ chức các lớp bồi dưỡng kỹ năng sử dụng máy tính và các phần mềm Tin học với giáo viên Tin học và những giáo viên có kỹ năng tốt về Tin học của trường, theo hình thức trao đổi giúp đỡ lẫn nhau, tập trung chủ yếu vào những kỹ năng mà giáo viên cần sử dụng trong quá trình soạn giảng hàng ngày như lấy thông tin từ các trang Web phổ biến và thông dụng, các bước soạn một bài trình chiếu, các phần mềm thông dụng, cách chuyển đổi các loại phông chữ, cách sử dụng một số phương tiện như máy chiếu, máy quay phim, chụp ảnh, cách thiết kế bài kiểm tra…

– Nhà trường làm tốt công tác quản lý học sinh, quản lý giáo viên, quản lý thi, xếp thời khóa biểu, sổ quản lý điện tử; tích hợp với trang tin điện tử của nhà trường trên môi trường mạng của tất cả các cơ sở giáo dục – Để quản lý tốt hồ sơ của GV trường đã ứng dụng phần mềm Quản lý cán bộ là một phần mềm lưu trữ tất cả những thông tin liên quan đến giáo viên như sơ yếu lý lịch, trình độ chuyên môn, hoàn cảnh gia đình, những thành tích, …của giáo viên. Đồng thời cũng đang ứng dụng phần mềm office (Văn phòng trực tuyến) trên Website của đơn vị để quản lí về lí lịch cán bộ giáo viên. Các thông tin này được giáo viên, nhân viên  cập nhật thường xuyên  khi có những thay đổi về nhân thân như: trình độ chuyên môn, chính trị, chỗ ở…

– Thực hiện 100% ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác tuyển sinh đầu cấp học nhất là với học sinh khối lớp 6 có phần mềm theo dõi quản lý xuốt khóa học.

– Thường xuyên  xây dựng và cập nhật hệ thống ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm, câu hỏi trực tuyến của các môn học phục vụ công tác dạy và học trong nhà trường – nhà trường hàng năm xây dựng hệ thống các đề kiểm tra các bộ môn khối lớp , kết hợp với PGD.

– Công tác kiểm tra nội bộ tại cơ sở giáo dục trong năm 2021 nhà trường đã triển khai theo kế hoạch đầu năm và đăng tải trên cổng thông tin nhà trường sau khi có kết quả.

 

III. ĐÁNH GIÁ CHUNG (Về việc thực hiện các nội dung nêu trên)

  1. Ưu điểm

– Nhà trường cập nhật triển khai đúng đủ thông tư 36/TT – BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng BGDĐT

Đã công khai đầy đủ những quy định thực hiện chế độ chính sách đối với nhà giáo, những hoạt động công nghệ thông tin, kế hoạch bồi dưỡng, cán bộ quản lí…

Mọi công khai đều được 100% giáo viên biết và thực hiện tốt.

Công khai tất cả các hoạt động, kết quả đánh giá học sinh

Công khai công tác thu chi đủ

  1. Tồn tại, hạn chế
  • Cách công khai chưa được thường xuyên, phương tiện tin học còn thiếu và chất lượng không tốt
  1. KIẾN NGHỊ
  2. Đối với chính quyền địa phương : Không
  3. Đối với Sở GDĐT, Phòng GDĐT : Không
  4. Đối với các cơ quan khác có liên quan : Không

 

Nơi nhận:­- Đoàn thanh tra (để bc);

– Phòng GD&ĐT;

– Lưu: VT

 

 

P. HIỆU TRƯỞNG                           ( Đã ký)

 

 

 

VŨ ĐỨC NAM

 

 

 

 

 

[1] Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 20/8/2018 của Bộ GDĐT ban hành chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông; Thông tư số 21/2015/TT-BGDĐT-BNV ngày 16/9/2015 quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học công lập; Thông tư số 22/2015/TT-BGDĐT-BNV ngày 16/9/2015 quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở công lập; Thông tư số 23/2015/TT-BGDĐT-BNV ngày 16/9/2015 quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông công lập; Thông tư số 20/2017/TT-BGDĐT ngày 18/8/2017 của Bộ GDĐT quy định tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập và các văn bản liên quan khác.

[2] Theo Thông tu số 36/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc Ban hành quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và các văn bản liên quan khác.